Paragraph A
List of Heading
Complaints about the impact of a certain approach
Fundamental beliefs that are in fact incorrect
Early recommendations concerning business activities
Organisations that put a new approach into practice
Companies that have suffered from changing their approach
What people are increasingly expected to do
How to achieve outcomes that are currently impossible
Neither approach guarantees continuous improvement
Evidence that a certain approach can have more disadvantages than advantages
GIẢI THÍCH CÂU 1
[Repeated information]
1 Organisation is big business.
2 Whether it is of our lives - all those inboxes and calendars - or how companies are structured, a multi-billion dollar industry helps to meet this need.
3 We have more strategies for time management, project management and self-organisation than at any other time in human history.
4 We are told that we ought to organise our company, our home life, our week, our day and even our sleep, all as a means to becoming more productive.
5 Every week, countless seminars and workshops take place around the world to tell a paying public that they ought to structure their lives in order to achieve this.
6 This rhetoric has also crept into the thinking of business leaders and entrepreneurs, much to the delight of self-proclaimed perfectionists with the need to get everything right.
7 The number of business schools and graduates has massively increased over the past 50 years, essentially teaching people how to organise well.
---- [Relationships]
1 Organisation (tổ chức) là một ngành công nghiệp lớn (trị giá hàng tỷ đô la). 2 Expand/Support câu 1 3 Expand/Support câu 1 4 Giải thích: organisation -> năng suất hơn 5 Expand/Support câu 4 6 Effect: Organisation -> phổ biến trong giới lãnh đạo và những người khác. 7 Expand/Support câu 6
1 Organisation is big business. -> Organisation = là một ngành công nghiệp lớn 2 Whether it is of our lives - all those inboxes and calendars - or how companies are structured , a multi-billion dollar industry helps to meet this need. -> một ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la giúp đáp ứng nhu cầu này. (Support câu 1) 3 We have more strategies for time management, project management and self-organisation than at any other time in human history. -> Chúng ta có nhiều chiến lược để tổ chức hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong lịch sử loài người. (Support câu 1)
4 We are told that we ought to organise our company, our home life, our week, our day and even our sleep, all as a means to becoming more productive. -> Chúng ta được bảo rằng chúng ta phải tổ chức -> một phương tiện để trở nên hiệu quả hơn (Đưa lý do cho câu 1) 5 Every week, countless seminars and workshops take place around the world to tell a paying public that they ought to structure their lives in order to achieve this. -> Công chúng được kêu gọi phải sắp xếp cuộc sống của mình để đạt được điều này (Support cho câu 4) 6 This rhetoric has also crept into the thinking of business leaders and entrepreneurs, much to the delight of self-proclaimed perfectionists with the need to get everything right . -> Luận điệu này cũng đã len lỏi vào suy nghĩ của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, doanh nhân. (Support cho câu 4) 7 The number of business schools and graduates has massively increased over the past 50 years, essentially teaching people how to organise well. -> Giáo dục về tổ chức đã phát triển mạnh trong 50 năm qua. (Support cho câu 4)
------------------ -> Main idea: 1-2-3 : Organisation = là một ngành công nghiệp lớn (trị giá hàng tỷ đô la) 4-5-6-7 : Quan điểm phổ biến: Mọi người nên tổ chức (organise) nhiều hơn để trở nên năng suất hơn (lý giải cho câu 1)
Rút ý chính của đoạn văn => so sánh với các lựa chọn để chọn câu trả lời đúng:
PARAGRAPH: Chúng ta được bảo rằng chúng ta phải tổ chức nhiều hơn để trở nên hiệu quả hơn -> tổ chức đã trở nên phổ biến hơn
OPTION VI: What people are increasingly expected to do
=> Đáp án chính xác là câu VI
Lưu ý
- Nội dung giải thích được viết bởi DOL IELTS Đình Lực - Học Viện Tiếng Anh Tư Duy đầu tiên tại Việt Nam
- Đề được viết bởi nhà xuất bản lớn gồm Cambridge và Oxford