Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 09

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 09 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, gồm 28 câu hỏi, thời gian làm bài là 50 phút, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

DOL IELTS Đình Lực

May 27, 2025

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 09

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

📌 Các file PDF đang được DOL cập nhật, bạn quay lại sau để tải file nhé! Trong thời gian chờ, bạn có thể xem và luyện tập đề trực tiếp trên DOL Academy luôn nè 💙

❓ Đề thi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1:

Có bao nhiêu loại chủ thể kinh tế?

A

Hai

B

Ba

C

Bốn

D

Năm

Câu 2:

Ai là người ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

A

Chủ tịch nước

B

các cơ quan nhà nước

C

Chủ tích Quốc Hội

D

Thủ tướng Chính phủ

Câu 3:

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……… là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”.

A

Thất nghiệp

B

Sa thải

C

Giải nghệ

D

Bỏ việc

Câu 4:

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

A

Chính sách vĩ mô của nhà nước

B

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

C

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

D

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

Câu 5:

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

A

hợp nhất

B

tôn trọng

C

phân lập

D

hoán đổi

Câu 6:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?

A

Bỏ phiếu kín

B

Phổ thông

C

Công khai phiếu bầu

D

Trực tiếp

Câu 7:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế

A

so với các nền kinh tế khác trên thế giới

B

trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp

C

trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc

D

so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới

Câu 8:

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm thương mại không bao gồm

A

bảo hiểm nhân thọ

B

bảo hiểm sức khoẻ

C

bảo hiểm phi nhân thọ

D

bảo hiểm xã hội

Câu 9:

Quyền của công dân về kinh doanh là quyền được

A

đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết trong kinh doanh

B

hưởng mọi quyền tự do cá nhân trong kinh doanh

C

tự do kinh doanh trong mọi ngành nghề của nền kinh tế đất nước

D

tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Câu 10:

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

A

thu được lợi nhuận

B

thu hút vốn đầu tư

C

hỗ trợ xã hội

D

tăng năng suất lao động

Câu 11:

Đường lối đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định ở đâu?

A

Điều 12 của Hiến pháp năm 2013

B

Điều 13 của Hiến pháp năm 2013

C

Điều 14 của Hiến pháp năm 2013

D

Điều 15 của Hiến pháp năm 2013

Câu 12:

Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

A

tính hiện đại

B

tính cơ bản

C

tính quyền lực, bắt buộc chung

D

tính truyền thống

Câu 13:

Đối với các hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, chúng ta cần

A

thờ ơ, vô cảm

B

lên án, ngăn chặn

C

học tập, noi gương

D

khuyến khích, cổ vũ

Câu 14:

Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

 

Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

A

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm

B

Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng

C

Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm

D

Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định

Câu 15:

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

 

Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

A

Thu nhập của người tiêu dùng

B

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng

C

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế

D

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường

Câu 16:

Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A

Bảo hiểm y tế

B

Bảo hiểm xã hội

C

Bảo hiểm thương mại

D

Bảo hiểm thất nghiệp

Câu 17:

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

A

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

B

Độc quyền phân loại hàng hóa

C

Chia đều lợi nhuận thường niên

D

Làm trái thỏa ước lao động tập thể

Câu 18:

Vợ chồng chị H đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc trong tháng đầu chung sống. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà, ... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội, ... Việc làm của vợ chồng chị H thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?

A

Liệt kê các khoản thu nhập chủ động và thụ động

B

Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình

C

Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm

D

Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có)

Câu 19:

Để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập thì mỗi gia đình cần quan tâm đến việc

A

tiêu xài theo cảm hứng cá nhân

B

chú trọng vào nhu cầu không thiết yếu

C

tập trung vào khoản tiết kiệm

D

quản lí việc thu, chi trong gia đình

Câu 20:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ học tập của công dân?

A

Học tập thường xuyên, học suốt đời

B

Tôn trọng quyền học tập của người khác

C

Tuân thủ các quy định của pháp luật về học tập

D

Tôn trọng nhà giáo, người lao động trong cơ sở giáo dục

Câu 21:

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?

A

Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh bị khuyết tật

B

Bạn G đã giúp đỡ bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh

C

Anh D đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội

D

Đại học B quyết định tuyển thẳng K là học sinh đội tuyển Olympic Hoá học quốc tế

Câu 22:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

A

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội

B

Tạo điều kiện để xóa bỏ sự chênh lệnh giàu - nghèo

C

Góp phần nâng cao thu nhập của các tầng lớp dân cư

D

Loại bỏ mọi nguy cơ mất ổn định kinh tế - chính trị

Câu 23:

Các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, tận tâm và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế mà mình là thành viên - đó là nội dung của nguyên tắc nào của luật pháp quốc tế?

A

Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

B

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế

C

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

D

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Câu 24:

Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến nguyên tắc cơ bản nào trong pháp luật quốc tế?

 

Thông tin. Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyển tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt dối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động ;...

A

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia

B

Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế

C

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

D

Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

Đọc thông tin sau:

 

Thông tin. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

c

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.

d

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

Câu 2:

Đọc tình huống sau:

 

Tình huống. Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

b

Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

c

Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

d

Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.

Câu 3:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Nhà bà A và nhà ông C có đầm nuôi thuỷ sản ở sát nhau. Đầm nhà bà A chuyên nuôi tôm sú, đầm nhà ông C chuyên nuôi cá và mọi người trong thôn đều biết việc này. Sau một trận mưa to, nước từ đầm nuôi tôm của nhà bà A đầm nuôi cá nhà ông C và mang theo rất nhiều tôm sú. Khi phát hiện đầm nhà mình có nhiều tôm, ông C đã cùng vợ con bắt tôm đem ra chợ tràn sang bán. Biết chuyện, bà A đã yêu cầu gia đình ông C trả lại số tôm đã bắt, nhưng ông C không đồng ý vì ông cho rằng mình bắt tôm trong đảm nhà mình nên không có gì là sai trái.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ông C hoàn toàn đúng, tôm ở trong đầm nhà ông nên thuộc quyền sở hữu công, người khác không được phép can thiệp.

b

Ông C phải trả lại tôm cho bà A vì số tôm đó tràn sang từ đầm nhà bà A nên bà A mới là chủ sở hữu.

c

Bà A không có quyền đòi lại số tôm vì tôm tự tràn sang đảm ông C, không phả do ông C cố ý trộm.

d

Ông C vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Câu 4:

Đọc đoạn thông tin sau:

 

Thông tin. Vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng không vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở, là một chế định pháp lí mới, lần đầu tiên được ghi nhận trong Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982. Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng đặc biệt, trong đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt của mình nhằm mục đích kinh tế, được quy định bởi UNCLOS, mà không chia sẻ với các quốc gia khác. Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có:

  • Các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò và khai thác, bảo tồn và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc phi sinh vật của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió.

  • Quyền tài phán về việc lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình; nghiên cứu khoa học về biển; bảo vệ và gìn giữ môi trường biển; các quyền và nghĩa vụ khác do UNCLOS quy định.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong vùng đặc quyền kinh tế, các hoạt động thăm dò và khai thác vùng này là vì mục đích kinh tế.

b

Hành vi đánh bắt cá của tàu thuyền nước ngoài trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam không phù hợp với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm trong lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

d

Là quốc gia ven biển, Việt Nam có chủ quyền trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1

Có bao nhiêu loại chủ thể kinh tế?

A

Hai

B

Ba

C

Bốn

D

Năm

Giải thích câu 1

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

 

❓ Hiểu câu hỏi:

  • Xác định câu hỏi đang hỏi về “số lượng chủ thể kinh tế” trong môn Giáo dục công dân.

 

🔎 Cách làm:

  1. Nhớ lại kiến thức về các chủ thể kinh tế cơ bản:

    • Kinh tế hộ gia đình

    • Kinh tế doanh nghiệp

    • Kinh tế hợp tác xã

    • Kinh tế nhà nước

  2. Đếm số loại chủ thể vừa liệt kê: 1, 2, 3, 4.

  3. Nhìn vào sơ đồ (hình minh họa đính kèm) cũng cho thấy có 4 khối màu, mỗi khối tương ứng một chủ thể kinh tế.

 

✅ Đáp án: Bốn

 

❌ Các đáp án khác:

  • A. Hai: Thiếu chủ thể hợp tác xã và nhà nước, chỉ liệt kê được 2.

  • B. Ba: Vẫn thiếu 1 chủ thể (nhà nước hoặc hợp tác xã).

  • D. Năm: Thêm 1 chủ thể không có trong phân loại cơ bản, không đúng với kiến thức sách giáo khoa.

Xem full giải thích

Nếu bạn muốn luyện tập toàn diện hơn, DOL Academy mời bạn truy cập đề thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh của kho đề thi THPT Quốc gia môn , nơi có hàng trăm đề luyện thi môn Nông Nghiệp chất lượng. Khám phá thêm các đề trong để củng cố kiến thức.

;;

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background