Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 14

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 14 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, gồm 28 câu hỏi, thời gian làm bài là 50 phút, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

DOL IELTS Đình Lực

May 27, 2025

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

📌 Các file PDF đang được DOL cập nhật, bạn quay lại sau để tải file nhé! Trong thời gian chờ, bạn có thể xem và luyện tập đề trực tiếp trên DOL Academy luôn nè 💙

❓ Đề thi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1:

Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A

Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

B

Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.

C

Tách rời, không liên quan tới nhau.

D

Rời rạc, bài xích lẫn nhau.

Câu 2:

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A

Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

B

Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

C

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

D

Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

Câu 3:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

A

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

B

Mức sống của người dân giảm sút.

C

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

D

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

Câu 4:

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

A

Năng lực phân tích và sáng tạo.

B

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

C

Năng lực cá nhân.

D

Năng lực thiết lập quan hệ.

Câu 5:

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

A

Chính trị.

B

Kinh tế.

C

Hôn nhân và gia đình.

D

Văn hóa và giáo dục.

Câu 6:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?

A

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

B

Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại.

C

Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước.

D

Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

Câu 7:

Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là

A

Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

B

Chỉ số phát triển con người (HDI).

C

Chỉ số nghèo đa chiều (MPI).

D

Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini).

Câu 8:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chế độ mà đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng?

A

Ốm đau, thai sản.

B

Tai nạn lao động.

C

Hưu trí, tử tuất.

D

Hỗ trợ học nghề.

Câu 9:

Công dân có quyền lựa chọn hình thức góp vốn, cách thức huy động vốn, tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng với đối tác là một trong những nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A

Quyền công dân về huy động vốn kinh doanh.

B

Quyền của công dân về phát triển thị trường.

C

Quyền kí kết hợp đồng của công dân.

D

Quyền của công dân về kinh doanh.

Câu 10:

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

A

Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

B

Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

C

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.

D

Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.

Câu 11:

Nội dung hiến pháp bao gồm

A

Bản chất Nhà nước

B

Chế độ chính trị.

C

Chế độ kinh tế.

D

Cả A, B, C đều đúng.

Câu 12:

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A

Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

B

Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

C

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

D

Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

Câu 13:

Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi có ý thực hiện hành vi nào sau dây?

A

Ủy quyền phát ngôn với báo chí.

B

Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.

C

Trình bày tham luận trong hội nghị.

D

Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.

Câu 14:

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:

 

“……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

A

Thị trường việc làm.

B

Thị trường lao động.

C

Trung tâm giới thiệu việc làm.

D

Trung tâm môi giới việc làm.

Câu 15:

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

 

Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

A

Thu nhập của người tiêu dùng.

B

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

C

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

D

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Câu 16:

Đối với nhà nước, việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

A

nâng cao chất lượng đời sống người dân.

B

xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo.

C

giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

D

ổn định chính trị; củng cố an ninh, quốc phòng.

Câu 17:

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?

A

Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.

B

Bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

C

Hết tuổi lao động theo quy định.

D

Ôm đau hoặc tai nạn lao động.

Câu 18:

Thói quen chi tiêu nào dưới đây là hợp lí?

A

Chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và trong khả năng chi trả.

B

Mua tất cả mọi thứ mà mình thích, không quan tâm đến giá cả.

C

Chỉ chọn mua những đồ có chất lượng thấp và giá cả rẻ nhất.

D

Chỉ chọn mua những hàng hóa đắt tiền và chất lượng tốt nhất.

Câu 19:

Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch quản lí thu, chi?

A

Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

B

Thống nhất tỉ lệ phân chi khoản thu, chi trong gia đình.

C

Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

D

Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.

Câu 20:

Trường hợp công dân đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng phải kết hôn theo ý muốn và sự sắp đặt của cha mẹ là vi phạm nguyên tắc nào về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

A

Tự nguyện, tiến bộ.

B

Một vợ một chồng.

C

Vợ chồng bình đẳng.

D

Vợ chồng tôn trọng nhau.

Câu 21:

Trong trường hợp sau, ông K đã thực hiện quyền nào của công dân?

 

Trường hợp. Năm 70 tuổi, ông K quyết định theo học chương trình đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học. Dù tuổi cao, sức yếu, nhưng trong suốt quá trình học ông đều rất cần cù, chăm chỉ, chịu khó tìm tòi để tiếp thu những kiến thức mới. Nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ, ông K đã tốt nghiệp loại giỏi và trở thành tấm gương sáng cho nhiều người noi theo.

A

Hoàn thành giáo dục bắt buộ

B

Thực hiện phổ cấp giáo dụ

C

Quyền hoàn thành các chương trình giáo dụ

D

Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời.

Câu 22:

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động:

A

toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

B

thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa

C

thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

D

thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

Câu 23:

Đọc trường hợp dưới đây đề cập đến nguyên tắc cơ bản nào trong pháp luật quốc tế?

 

Thông tin. Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyển tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt dối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động ;...

A

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

B

Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

C

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D

Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

Câu 24:

Tình huống sau đây phản ánh về vai trò nào của pháp luật quốc tế?

 

Tình huống. A và B là hai nước láng giềng có tranh chấp với nhau về chủ quyền quốc gia đối với một số đảo trên biến. Sau một thời gian dài thương lượng không thành, nước A đã nộp đơn kiện nước B lên Toà án Trọng tài Thường trực của Liên hợp quốc tại Hà Lan, yêu cầu Toà án này chiếu theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) để tuyên bố về chủ quyền quốc gia đối với các đảo đó.

A

Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.

B

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia/ chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

C

Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia/ chủ thể khác.

D

Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

Xác định tính đúng/ sai của các nội dung sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thoả thuận thương mại ưu đãi là thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định.

b

Liên minh thuế quan là hình thức xoá bỏ thuế quan và những rào cản phi thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác.

c

Hiệp định thương mại tự do được thành lập bởi các quốc gia trong một khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên.

d

Thị trường chung là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung, đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung.

Câu 2:

Đọc đoạn thông tin sau:

 

Thông tin. Trong vòng 6 năm, chị H là chủ của nhiều cửa hàng kinh doanh “online” từ quần áo trẻ em đến thực phẩm chức năng. Do nguồn hàng tốt cùng cách thức tiếp thị hấp dẫn nên doanh thu từ kinh doanh qua mạng của chị rất khả quan. Bình quân mỗi ngày các cửa hàng kinh doanh online của chị có doanh thu khoảng 5 triệu đồng. Mỗi tháng, chị chỉ mất khoảng 300 000 đồng trả cho nhà mạng, sau đó thuê một sinh viên công nghệ thông tin thường xuyên đưa các mẫu mới lên quảng bá, bán hàng mà không kê khai bất kì khoản thuế nào. Thấy chị H kinh doanh online có nguồn thu ổn định, chị B cũng đăng kí cửa hàng kinh doanh online trên sàn thương mại điện tử. Sau khi được người nhà tư vấn, chị B đã kê khai thuế với cơ quan chức năng. Do mới bán hàng online, chưa có kinh nghiệm nên doanh thu của chị B đạt chưa đến 50 triệu mỗi tháng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chỉ những người kinh doanh có địa điểm cố định mới phải nộp thuế, kinh doanh online không phải nộp thuế.

b

Việc kê khai thuế của chị B là phù hợp với quy định của pháp luật. Chị H không kê khai thuế là không thực hiện đúng nghĩa vụ kinh doanh.

c

Do doanh thu chưa đến 50 triệu một tháng nên mặc dù chị B có kê khai thuế cũng không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

d

Hành vi của chị H trong trường hợp trên là hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Câu 3:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Ông K và ông V đều mở cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp. Cửa hàng của hai ông đều bán một số thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi cán bộ cơ quan chức năng tỉnh X kiểm tra thì chỉ xử phạt ông K, còn ông V được bỏ qua vì ông có mối quan hệ với cán bộ kiểm tra.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ông K và ông V vi phạm nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh.

b

Trong trường hợp trên, chỉ có ông K và ông V vi phạm pháp luật.

c

Cán bộ cơ quan chức năng tỉnh X vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh.

d

Hành vi của của các chủ thể trong trường hợp trên đã dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Câu 4:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Một chiếc tàu thuỷ của nước A đi vào vùng lãnh hải và nội thuỷ của nước V mà chỉ thông báo, không xin phép; một chiếc tàu thuỷ của nước B đi qua không gây hại trong vùng lãnh hải của nước V và cũng không xin phép.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự di chuyển của tàu thuỷ của nước A vào vùng lãnh hải và nội thuỷ của nước V là phù hợp với pháp luật quốc tế.

b

Theo quy định của pháp luật quốc tế, tàu thủy của nước A chỉ có thể đi vào vùng nội thuỷ của nước V khi đã xin phép và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước V cho phép.

c

Sự di chuyển của tàu thuỷ của nước B vào vùng lãnh hải của nước V là vi phạm pháp luật quốc tế.

d

Theo quy định của pháp luật quốc tế, nước V không được cản trở sự di chuyển của tàu thủy nước

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1

Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A

Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

B

Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.

C

Tách rời, không liên quan tới nhau.

D

Rời rạc, bài xích lẫn nhau.

Giải thích câu 1

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

 

❓ Hiểu câu hỏi:

  • Câu hỏi yêu cầu xác định xem các hoạt động kinh tế (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng) có mối quan hệ như thế nào với nhau.

 

🔎 Cách làm:

  1. Xác định các hoạt động kinh tế chính:

    • Sản xuất tạo ra hàng hóa, dịch vụ.

    • Phân phối chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.

    • Trao đổi giúp người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm.

    • Tiêu dùng hoàn thành vòng đời của sản phẩm, đồng thời kích thích sản xuất mới.

  2. Phân tích sự liên kết:

    • Mỗi hoạt động đều cần kết quả của hoạt động trước và là nguyên liệu cho hoạt động sau.

    • Chúng hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong một chu trình khép kín.

    • Khi một khâu thay đổi (tăng/giảm sản xuất, thay đổi hình thức phân phối…), các khâu khác cũng bị ảnh hưởng và điều chỉnh theo.

  3. Kết luận:

    • Các hoạt động kinh tế không tách rời hay đối lập mà luôn thống nhấttác động qua lại để đảm bảo vận hành trơn tru của nền kinh tế.

 

✅ Đáp án: A. Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

 

❌ Các đáp án khác:

  • B. Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau: Sai vì các hoạt động kinh tế không xung đột mà bổ trợ cho nhau.

  • C. Tách rời, không liên quan tới nhau: Sai vì mỗi khâu phụ thuộc và ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau.

  • D. Rời rạc, bài xích lẫn nhau: Sai vì không có tình trạng “bài xích”, tất cả cùng hợp lực tạo thành chu trình kinh tế.

Xem full giải thích

Nếu bạn muốn luyện tập toàn diện hơn, DOL Academy mời bạn truy cập đề thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh của kho đề thi THPT Quốc gia môn , nơi có hàng trăm đề luyện thi môn Nông Nghiệp chất lượng. Khám phá thêm các đề trong để củng cố kiến thức.

;;

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background