Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 16

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 16 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, gồm 28 câu hỏi, thời gian làm bài là 50 phút, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

DOL IELTS Đình Lực

May 27, 2025

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2025 - Mã đề 16

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

📌 Các file PDF đang được DOL cập nhật, bạn quay lại sau để tải file nhé! Trong thời gian chờ, bạn có thể xem và luyện tập đề trực tiếp trên DOL Academy luôn nè 💙

❓ Đề thi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1:

Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra

A

sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

B

các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.

C

các sản phẩm vô hình phục vụ con người.

D

các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.

Câu 2:

Điểm khác biệt của pháp luật với Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì?

A

Pháp luật dành cho người phạm tội còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.

B

Pháp luật dành cho người trên 18 tuổi còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.

C

Pháp luật dành cho người trên 16 tuổi còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.

D

Pháp luật dành cho tất cả mọi người còn Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là quy định về nhiệm vụ của đoàn viên.

Câu 3:

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

A

thất nghiệp tạm thời.

B

thất nghiệp cơ cấu.

C

thất nghiệp chu kì.

D

thất nghiệp tự nguyện.

Câu 4:

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

A

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

B

Năng lực chuyên môn.

C

Năng lực định hướng chiến lược.

D

Năng lực nắm bắt cơ hội.

Câu 5:

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

A

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

C

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

D

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

Câu 6:

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

A

trình báo.

B

kháng nghị.

C

tố cáo.

D

khiếu nại.

Câu 7:

Đoạn thông tin sau đây cho thấy: hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại cơ hội nào cho Việt Nam?

 

Thông tin. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, với việc quan hệ hợp tác cùng nhiều quốc gia, tham gia nhiều tổ chức kinh tế quốc tế trong khu vực và toàn cầu, kí kết và thực hiện nhiều Hiệp định thương mại tự do FTA, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển các dịch vụ quốc tế,... tạo động lực để tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại đồng thời không ngừng nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

A

Việt Nam có cơ hội tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

B

Việt Nam đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

C

Việt Nam đã xóa bỏ được sự chênh lệch giàu - nghèo.

D

Việt Nam đã trở thành “con rồng” của kinh tế châu Á.

Câu 8:

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về hoạt động bảo hiểm?

A

Là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham và tổ chức bảo hiểm thông qua cam kết.

B

Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

C

Là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

D

Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

Câu 9:

Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm

A

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên.

B

chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời.

C

chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

D

chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Câu 10:

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

A

18 tuổi.

B

19 tuổi.

C

20 tuổi.

D

21 tuổi.

Câu 11:

Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng?

A

Tổng Bí thư.

B

Chủ tịch nước

C

Quốc hội.

D

Chính phủ.

Câu 12:

Đặc điểm nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác?

A

Tính quy phạm phổ biến.

B

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

D

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

Câu 13:

Mọi hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân đều

A

bị tuyên án tù chung thân.

B

bị phạt cải tạo không giam giữ.

C

phải chịu trách nhiệm pháp lí.

D

phải tham gia lao động công ích.

Câu 14:

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

A

thiếu hụt lực lượng lao động.

B

dư thừa lực lượng lao động.

C

chênh lệch cung - cầu lao động.

D

cân bằng cung - cầu lao động.

Câu 15:

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

A

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

B

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

C

Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

D

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Câu 16:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Điều 25, Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền năm 1948 chỉ rõ: “Ai cũng có quyền được hưởng một mức sống khả quan về phương diện sức khoẻ và an lạc cho bản thân và gia đình kể cả thức ăn, quần áo, nhà ở, y tế và những dịch vụ cần thiết; ai cũng có quyền được hưởng an sinh xã hội trong trường hợp thất nghiệp, đau ốm, tật nguyền, goá bụa, già yếu, hay thiếu phương kế sinh nhai do những hoàn cảnh ngoài ý muốn; sản phụ và trẻ em được đặc biệt săn sóc và giúp đỡ. Tất cả các con... đều được hưởng bảo trợ xã hội như nhau”. Quy định trên nhấn mạnh nội dung nào dưới đây?

A

Bảo đảm quyền được hưởng an sinh xã hội cho người dân.

B

Tăng cường trợ giúp xã hội cho người dân có hoàn cảnh đặc biệt.

C

Bảo đảm điều kiện vật chất cho người dân.

D

Giảm nghèo toàn diện và bền vững.

Câu 17:

Chức năng của hệ thống an sinh xã hội ở nước ta là:

A

Phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.

B

Hạn chế, đẩy lùi và ngăn chặn triệt để rủi ro.

C

Phát huy tối đa những tác động tích cực của nền kinh tế số.

D

Giảm thiểu tối đa các biến cố, rủi ro xảy ra trong cuộc sống.

Câu 18:

Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

A

Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

B

Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

C

Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

D

Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

Câu 19:

Thói quen chi tiêu nào dưới đây là hợp lí?

A

Chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và trong khả năng chi trả.

B

Mua tất cả mọi thứ mà mình thích, không quan tâm đến giá cả.

C

Chỉ chọn mua những đồ có chất lượng thấp và giá cả rẻ nhất.

D

Chỉ chọn mua những hàng hóa đắt tiền và chất lượng tốt nhất.

Câu 20:

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

A

tham gia các hoạt động xã hội.

B

tiến hành sản xuất, kinh doanh.

C

lựa chọn ngành, nghề học tập.

D

tiếp cận các cơ hội việc làm.

Câu 21:

Hành vi của ông S trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?

 

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

A

Chính trị và xã hội.

B

Kinh tế và lao động.

C

Hôn nhân và gia đình.

D

Giáo dục và đào tạo.

Câu 22:

Đối với nước ta, đâu là điều kiện tiên quyết để khắc phục tụt hậu về kinh tế so với các nước phát triển?

A

Phát triển bền vững.

B

Bảo vệ môi trường.

C

Chính sách an sinh xã hội.

D

Tăng trưởng kinh tế.

Câu 23:

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về luật quốc tế?

A

Do các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên.

B

Được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện giữa các quốc gia.

C

Điều chỉnh các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp của các quốc gia khác nhau.

D

Các thoả thuận kí kết bằng văn bản giữa các chủ thể pháp luật quốc tế thì được gọi là điều ước quốc tế.

Câu 24:

Pháp luật quốc tế là hệ thống những nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận tạo dựng nên, trên cơ sở

A

tự nguyện và bình đẳng.

B

hoà bình và hữu nghị.

C

hợp tác và phát triển.

D

tự do và hữu nghị.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

Đọc đoạn thông tin sau:

 

Thông tin. Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực..

b

Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.

c

Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích.

d

Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.

Câu 2:

Đọc đoạn thông tin sau:

 

Thông tin. Anh H mua chiếc điện thoại mới được ba ngày, anh C là bạn của anh H thấy bạn có điện thoại mới rất thích nên có mượn để trải nghiệm trong một ngày trước khi quyết định mua. Chị K, là em gái anh C, thấy anh cầm điện thoại mới tò mò hỏi anh điện thoại ở đâu và anh C trả lời anh mới mua. Thấy em gái thích chiếc điện thoại, anh C đã tặng cho em mình sau đó nói với anh H là điện thoại bị mất cắp, hẹn tuần sau nhận lương sẽ mua đền cho anh H. Trong một buổi sinh nhật của người bạn, có anh H, C và cả chị K tham gia, anh H phát hiện chiếc điện thoại K đang dùng là chiếc điện thoại mà C đã mượn của mình. Sau buổi sinh nhật, anh H và anh C tranh cãi trước mặt chị K, vì tức giận anh trai mình, chị K đã ném chiếc điện thoại xuống đất khiến chiếc điện thoại bị vỡ màn hình.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Anh H bị xâm phạm quyền sở hữu tài sản là chiếc điện thoại của mình.

b

Anh C có toàn quyền định đoạt đối với chiếc điện thoại trong thời gian mượn của anh H.

c

Chị K đã ném chiếc điện thoại xuống đất khiến chiếc điện thoại bị vỡ màn hình nên chị K

d

Anh H có quyền khởi kiện yêu cầu anh C đền bù thiệt hại cho mình trong trường hợp này.

Câu 3:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Ông K và ông V đều mở cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp. Cửa hàng của hai ông đều bán một số thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi cán bộ cơ quan chức năng tỉnh X kiểm tra thì chỉ xử phạt ông K, còn ông V được bỏ qua vì ông có mối quan hệ với cán bộ kiểm tra.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ông K và ông V vi phạm nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh.

b

Trong trường hợp trên, chỉ có ông K và ông V vi phạm pháp luật.

c

Cán bộ cơ quan chức năng tỉnh X vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh.

d

Hành vi của của các chủ thể trong trường hợp trên đã dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Câu 4:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Một chiếc tàu thuỷ của nước A đi vào vùng lãnh hải và nội thuỷ của nước V mà chỉ thông báo, không xin phép; một chiếc tàu thuỷ của nước B đi qua không gây hại trong vùng lãnh hải của nước V và cũng không xin phép.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự di chuyển của tàu thuỷ của nước A vào vùng lãnh hải và nội thuỷ của nước V là phù hợp với pháp luật quốc tế

b

Theo quy định của pháp luật quốc tế, tàu thủy của nước A chỉ có thể đi vào vùng nội thuỷ của nước V khi đã xin phép và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước V cho phép.

c

Sự di chuyển của tàu thuỷ của nước B vào vùng lãnh hải của nước V là vi phạm pháp luật quốc tế.

d

Theo quy định của pháp luật quốc tế, nước V không được cản trở sự di chuyển của tàu thủy nước

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1

Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra

A

sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

B

các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.

C

các sản phẩm vô hình phục vụ con người.

D

các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.

Giải thích câu 1

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

 

❓ Hiểu câu hỏi:

  • Câu hỏi yêu cầu xác định “Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra gì?”

 

🔎 Cách làm:

  1. Xác định bản chất hoạt động kinh tế: bao gồm sản xuất, phân phối, tiêu dùng…

  2. Nhìn vào mục tiêu chung của kinh tế học: đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu con người.

  3. Kết luận: hoạt động kinh tế không chỉ tạo ra hàng hóa hữu hình hay dịch vụ vô hình riêng lẻ, mà là tổng hợp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

 

✅ Đáp án: A. sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

 

❌ Các đáp án khác:

  • B. Chỉ nhắc đến sản phẩm hữu hình, bỏ sót dịch vụ vô hình.

  • C. Chỉ nhắc đến sản phẩm vô hình, bỏ sót hàng hóa hữu hình.

  • D. Quá chung chung, không làm rõ đối tượng “sản phẩm” trong hoạt động kinh tế.

Xem full giải thích

Nếu bạn muốn luyện tập toàn diện hơn, DOL Academy mời bạn truy cập đề thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh của kho đề thi THPT Quốc gia môn , nơi có hàng trăm đề luyện thi môn Nông Nghiệp chất lượng. Khám phá thêm các đề trong để củng cố kiến thức.

;;

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background