Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn GDKT & PL năm 2025 - Mã đề 13

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn GDKT & PL năm 2025 - Mã đề 13 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, gồm 28 câu hỏi, thời gian làm bài là 50 phút, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

DOL IELTS Đình Lực

May 27, 2025

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn GDKT & PL năm 2025 - Mã đề 13

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn GDKT & PL năm 2025 - Mã đề 13

Đề ôn tập kỳ thi tốt nghiệp THPT môn GDKT & PL năm 2025 - Mã đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

📌 Các file PDF đang được DOL cập nhật, bạn quay lại sau để tải file nhé! Trong thời gian chờ, bạn có thể xem và luyện tập đề trực tiếp trên DOL Academy luôn nè 💙

❓ Đề thi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1:

Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra

A

các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.

B

các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.

C

các sản phẩm vô hình phục vụ con người.

D

sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

Câu 2:

Văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy loại chính?

A

2 loại.

B

3 loại.

C

4 loại.

D

5 loại.

Câu 3:

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

A

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

B

không có tác động gì tới nền kinh tế.

C

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

D

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 4:

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

A

Lực lượng lao động.

B

Ý tưởng kinh doanh.

C

Cơ hội kinh doanh.

D

Năng lực quản trị.

Câu 5:

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

A

công dân bình đẳng về quyền.

B

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

D

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

Câu 6:

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

A

trình báo.

B

kháng nghị.

C

tố cáo.

D

khiếu nại.

Câu 7:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế

A

so với các nền kinh tế khác trên thế giới.

B

trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.

C

trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.

D

so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.

Câu 8:

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về hoạt động bảo hiểm?

A

Là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham và tổ chức bảo hiểm thông qua cam kết.

B

Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

C

Là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

D

Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

Câu 9:

Chủ sở hữu tài sản có quyền sử dụng nào dưới đây?

A

Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

B

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

C

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chỉ của mình.

D

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

Câu 10:

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

A

công ty hợp danh.

B

liên hiệp hợp tác xã.

C

hộ sản xuất kinh doanh.

D

doanh nghiệp tư nhân.

Câu 11:

Bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành năm nào?

A

1945

B

1946

C

1947

D

1948

Câu 12:

Phương án nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật ?

A

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.

B

Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung.

C

Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

D

Pháp luật có tính tương đối chung.

Câu 13:

Công dân được sáng tạo tác phẩm báo chí, tiếp cận thông tin báo chí, cung cấp thông tin cho báo chí, phản hồi thông tin trên báo chí - đó là nội dung của quyền nào sau đây?

A

Quyền tự do báo chí.

B

Quyền tự do ngôn luận.

C

Quyền tự do tín ngưỡng.

D

Quyền tiếp cận thông tin.

Câu 14:

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

A

Lao động.

B

Làm việc.

C

Việc làm.

D

Khởi nghiệp.

Câu 15:

Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

 

Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

A

Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.

B

Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.

C

Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.

D

Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

Câu 16:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?

A

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

B

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

C

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

D

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu - nghèo trong xã hội.

Câu 17:

Anh V đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh V đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A

Bảo hiểm y tế.

B

Bảo hiểm thương mại.

C

Bảo hiểm xã hội.

D

Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 18:

Việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập được gọi là

A

quản lí hoạt động tín dụng.

B

quản lí hoạt động tiêu dùng.

C

quản lí thu, chi trong gia đình.

D

quản lí đầu tư trong gia đình.

Câu 19:

Nhân vật nào dưới đây có thói quen chi tiêu không hợp lí?

A

Bạn T luôn xác định thứ tự ưu tiên những thứ cần mua.

B

Anh K chỉ chi tiêu cho những việc thực sự cần thiết.

C

Chị X luôn chọn mua những đồ giá rẻ, chất lượng thấp.

D

Trước khi đi mua sắm, bạn M thường liệt kê đồ cần mua.

Câu 20:

Nhà nước thực hiện trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiếu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Những chính sách đó là thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?

A

Học không hạn chế.

B

Học bất cứ ngành, nghề nào.

C

Bình đẳng về cơ hội học tập.

D

Học tập suốt đời.

Câu 21:

Trong trường hợp sau, chủ thể nào đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?

 

Trường hợp. Dù bố mẹ không đồng ý và khuyên ngăn, nhưng S (16 tuổi) vẫn kiên quyết tổ chức đám cưới với anh C (anh họ - con trai của chị gái ruột bố của S). Sau khi kết hôn, vì không có ruộng đất nên S phải đi làm thuê khắp nơi kiếm tiền chăm lo cho gia đình. Năng lực có hạn, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khiến cuộc sống của vợ chồng S càng ngày càng khó khăn, nhất là khi S sinh con gái đầu lòng và cháu bé không may bị nhiều dị tật bẩm sinh trên cơ thể khiến sức khoẻ suy yếu.

A

Bố mẹ S.

B

Anh T và bạn S.

C

Bạn S và bố mẹ.

D

Anh T và bố mẹ S.

Câu 22:

Xét về cấp độ hội nhập, hội nhập kinh tế quốc tế, có các cấp độ là:

A

Hội nhập kinh tế quốc tế song phương và đa phương.

B

Thoả thuận thương mại ưu đãi và liên minh kinh tế - tiền tệ.

C

Hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

D

Khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan và thị trường chung.

Câu 23:

Hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh tế, thương mại, tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cu-ba trong đoạn thông tin sau đây đã vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?

 

Thông tin. Trong hai ngày 1-2/11/2023, tại Trụ sở Liên hợp quốc ở New York, Đại hội đồng Liên hợp quốc khoá 78 đã thảo luận về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt hơn 60 năm qua. Đồng thời, các nước cũng kêu gọi Mỹ chấm dứt ngay các lệnh cấm vận đối với Cuba.

A

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

B

Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

C

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D

Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

Câu 24:

Đọc tình huống sau và cho biết: Trong tình huống trên, luật quốc tế có vai trò như thế nào?

 

Tình huống. Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia A và quốc gia B trong nhiều năm mà chưa được giải quyết, quốc gia A đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế. Quốc gia B đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào pháp luật quốc tế, trong đó có Hiến chương Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia A tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội, lập lại hoà bình, an ninh ở quốc gia B. Quốc gia A buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia B.

A

Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.

B

Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.

C

Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia/ chủ thể khác.

D

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia/ chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

Đọc đoạn thông tin sau:

 

Thông tin. Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b

Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

c

Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Câu 2:

Đọc tình huống sau

 

Tình huống. Công ty Z là một doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu. Theo quy định của pháp luật, công ty phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế nhập khẩu cho mỗi lô hàng nhập khẩu. Tuy nhiên, để tăng lợi nhuận, giám đốc công ty đã chỉ đạo kế toán khai báo giá trị hàng hóa thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp. Sau một thời gian, cơ quan thuế phát hiện sự việc và tiến hành điều tra. Kết quả là công ty bị xử phạt vì hành vi trốn thuế, và phải nộp bù số thuế thiếu cùng với tiền phạt.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công ty Z đã vi phạm pháp luật khi cố tình khai báo sai giá trị hàng hóa để trốn thuế, điều này dẫn đến việc bị xử phạt và phải nộp bù thuế thiếu.

b

Nếu công ty Z khai báo giá trị hàng hóa thấp hơn thực tế nhưng chưa bị phát hiện, công ty sẽ không bị coi là vi phạm pháp luật.

c

Việc trốn thuế của công ty Z không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đối với cộng đồng và xã hội, vì đó chỉ là vấn đề nội bộ của công ty.

d

Hành vi trốn thuế của công ty Z có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của công ty và làm mất niềm tin của khách hàng và đối tác.

Câu 3:

Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d sau đây?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quyền sở hữu là một quyền tài sản của công dân.

b

Công dân có quyền sở hữu đối với các loại tài nguyên khoáng sản trong lòng đất thuộc phạm vi thửa đất do mình đứng tên.

c

Chỉ chủ sở hữu mới có đẩy đủ ba quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản.

d

Các phát minh, các đề tài khoa học, các sáng kiến cải tiến khoa học - kĩ thuật không phải là tài sản nên mọi người đều có thể sử dụng chung miễn phí.

Câu 4:

Đọc trường hợp sau:

 

Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trường hợp trên đề cập đến nguyên tắc minh bạch trong giao kết hợp đồng quốc tế.

b

Trường hợp trên đề cập đến nhiều nội dung của nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng thương mại quốc tế.

c

Hợp đồng thương mại giữa công ty X và công ty V được điều chỉnh bằng Công ước Viên (CISG 1980) và luật của Singapore.

d

Bên cạnh nguyên tắc tự do giao kết, đoạn thông tin trên còn phản ánh về nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã kí kết.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1

Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra

A

các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.

B

các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.

C

các sản phẩm vô hình phục vụ con người.

D

sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

Giải thích câu 1

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

 

❓ Hiểu câu hỏi:

  • Ta cần xác định “mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế” là tạo ra gì?

 

🔎 Cách làm:

  1. Phân biệt hai loại sản phẩm kinh tế:

    • Hữu hình: hàng hoá, đồ vật cụ thể.

    • Vô hình: dịch vụ, tiện ích không thể cầm nắm.

  2. Xác định sản phẩm cuối cùng (final goods/services) là thứ được tiêu dùng trực tiếp để thỏa mãn nhu cầu con người.

  3. Nhận thấy hàng hoá hữu hình (B) chỉ là phương tiện hoặc nguyên liệu, chưa phải đích cuối vì vẫn cần dịch vụ đi kèm.

  4. Dịch vụ (các sản phẩm vô hình) mới chính là thành quả cuối cùng mà mọi hoạt động kinh tế hướng đến.

 

✅ Đáp án: C. các sản phẩm vô hình phục vụ con người.

 

❌ Các đáp án khác:

  • A. “các giá trị về mặt tinh thần và vật chất” quá chung, không chỉ rõ sản phẩm kinh tế.

  • B. “các sản phẩm hữu hình phục vụ con người” chỉ là hàng hoá, chưa phải đích cuối cùng.

  • D. “sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người” chưa phân biệt vô hình hay hữu hình, chưa nêu đúng bản chất dịch vụ.

Xem full giải thích

Nếu bạn muốn luyện tập toàn diện hơn, DOL Academy mời bạn truy cập đề thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh của kho đề thi THPT Quốc gia môn , nơi có hàng trăm đề luyện thi môn Nông Nghiệp chất lượng. Khám phá thêm các đề trong để củng cố kiến thức.

;;

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background