Dol English Junior

Ra mắt chương trình IELTS cấp 2

Vào tháng 5 này, DOL ra mắt chương trình dự bị IELTS dành cho học sinh 9-15 tuổi, giúp đạt 7.0 7.5 8.0 IELTS ở bậc THCS.

Real IELTS Writing Task 1 - Mixed Charts - Topic Australian Graduates & sample band 8.5+

[Quý 2/2024] Đề thi thật IELTS Writing Task 1 – Dạng Mixed Charts, chủ đề Australian Graduates kèm bài mẫu band 8.5+, dàn ý chi tiết, từ vựng và bài tập ôn luyện.

🚀 Đề bài

Real IELTS Writing Task 1 - Mixed Charts - Topic Australian Graduates & sample band 8.5+

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)

Mở bài: DOL sẽ paraphrase đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm

Overview:

  • Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm toàn thời gian nhìn chung tăng rồi giảm, với tỷ lệ chung luôn cao hơn ngành Toán, trừ giai đoạn 2006–2008.

  • Mức lương trung bình có xu hướng tăng theo thời gian, và vào năm 2010, sinh viên ngành khác có thu nhập cao hơn sinh viên ngành Toán.

Thân bài:

  • Body 1: DOL sẽ mô tả số liệu về tỷ lệ việc làm toàn thời gian của sinh viên sau tốt nghiệp từ năm 2004 đến 2012.

  • Body 2: DOL sẽ mô tả số liệu về mức lương trung bình của sinh viên ngành Toán và các ngành khác trong cùng giai đoạn.

DOL sẽ tiếp tục phân tích dàn ý cụ thể bên dưới nhé.

Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
Overview
Idea 1
FT rates = overall increase then decrease; all > maths except 2006-2008
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Salaries = increase overall; other > maths in 2010
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence

Idea 1
FT employment
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2004: all 80%, maths 65%
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2006: all 80%, maths 88%
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2008: all = maths = 85%
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2010: all 80%, maths 75%
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2012: all 78%, maths 65%
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 3:
Topic Sentence

Idea 1
Average salary
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2004: maths other = $41k
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2006: maths = other = $43.5k
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2008: maths $51.5k > other $48k
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2010: maths $48.5k < other $52k
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2012: maths $59k > other $53k

📝 Bài mẫu

The line graph and table present data on

full‐time employment rates
and
average salaries
of
university graduates
in Australia from 2004 to 2012, comparing all graduates with those in mathematics.

Overall, full‐time employment rates for both cohorts rose initially before declining, and—with the exception of 2006 and 2008—overall graduates

consistently outpaced
mathematics graduates. It should be noted that average salaries increased across the period for both groups, although in 2010 other graduates briefly earned more than their mathematics counterparts.

In 2004, 80 % of all graduates

secured full‐time positions
compared with just 65 % of maths graduates. By 2006, the rate for math graduates surged to 88 %, surpassing the stable 80 % rate for all graduates. Two years later, both cohorts
peaked equally
at 85 %. Subsequently, full‐time employment fell to 80 % for all graduates and 75 % for maths graduates in 2010, before
further decreasing
to 78 % and 65 % respectively in 2012.

Regarding

remuneration
, both groups started at $41 000 in 2004 and
rose in tandem
to $43 500 in 2006. In 2008, maths graduates
commanded higher pay
($51 500 versus $48 000). However, in 2010 other graduates edged ahead with $52 000 compared to $48 500 for maths graduates. By 2012, mathematics graduates regained the lead, earning $59 000 against $53 000 for others.

(222 words)

📚 Vocabulary

full-time employment rate
/fʊl-ˈtaɪm ɪmˈplɔɪmənt reɪt/
(noun). tỷ lệ việc làm toàn thời gian
vocab
average salary
/ˈævərɪdʒ ˈsæləri/
(noun). mức lương trung bình
vocab
university graduate
/ˌjuːnəˈvɜːrsɪti ˈɡrædʒuət/
(noun). tốt nghiệp đại học
vocab
consistently outpace
/kənˈsɪstəntli aʊtˈpeɪs/
(verb). luôn vượt trội
vocab
secure full-time positions
/sɪˈkjʊər fʊl-ˈtaɪm pəˈzɪʃənz/
(verb). đảm bảo được vị trí toàn thời gian
vocab
peak equally
/piːk ˈiːkwəli/
(verb). đạt đỉnh như nhau
vocab
further decrease to
/ˈfɜːrðər dɪˈkriːs tuː/
(verb). tiếp tục giảm xuống còn
vocab
remuneration
/rɪˌmjuːnəˈreɪʃən/
(noun). mức lương
vocab
rise in tandem
/raɪz ɪn ˈtændəm/
(verb). tăng song song
vocab
command higher pay
/kəˈmænd ˈhaɪər peɪ/
(verb). được trả lương cao hơn
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài IELTS Writing Sample Task 1 nhé!

Exercise 1: Điền từ / cụm từ phù hợp để hoàn thành câu sau.

1. Tỷ lệ việc làm toàn thời gian của sinh viên tốt nghiệp vượt quá 85% trong vòng sáu tháng sau khi tốt nghiệp.

-> The

among graduates exceeded 85% within six months of graduation.

2. Báo cáo cho thấy mức lương trung bình của kỹ sư đã tăng 5% vào năm ngoái.

-> The report showed the

for engineers rose by 5% last year.

3. Với tư cách là một sinh viên tốt nghiệp đại học, cô đủ điều kiện tham gia một số chương trình đào tạo lãnh đạo.

-> As a

, she qualified for several leadership trainee programs.

4. Đội ngũ bán hàng của chúng tôi luôn vượt trội hơn các đối thủ cạnh tranh về mức tăng trưởng theo quý.

-> Our sales team has

competitors in quarterly growth.

5. Nhiều thực tập sinh đã có thể đảm bảo được vị trí toàn thời gian sau sáu tháng thực tập.

-> Many interns were able to

after their six-month placement.

💡 Gợi ý

average salary

secure full-time positions

full-time employment rate

university graduate

consistently outpaced

Exercise 2: Tìm những từ / cụm từ tiếng Anh phù hợp với những từ / cụm từ sau.

 

01.

đạt đỉnh như nhau

02.

tiếp tục giảm xuống còn

03.

mức lương

04.

tăng song song

05.

được trả lương cao hơn

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi 😍 Sau sample “The graph and table below give information about the percentage of graduates in Australia who worked full-time after university from 2004 to 2012.", DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Mixed Charts, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.

Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! 🤩

Nhắn DOL qua Facebook
Nhắn DOL qua Zalo

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background