Bài mẫu IELTS Speaking part 2: Describe a time when you had freedom to make a choice but felt responsible for the outcome
Bài mẫu 8.0+ IELTS Speaking part 2 cho câu hỏi “Describe a time when you had freedom to make a choice but felt responsible for the outcome” kèm dàn ý, từ vựng, và bài tập. Câu hỏi này được xuất hiện trong đề thi IELTS Speaking thật vào quý 2 năm 2025.
🚀 Đề bài
Dưới đây là danh sách từ vựng ghi điểm chủ đề “Describe a time when you had freedom to make a choice but felt responsible for the outcome” - Part 2 thường được dùng trong bài.
😵 Dàn ý
Một outline chi tiết giúp bạn tổ chức ý và tự tin thể hiện khi thi IELTS. Dưới đây là outline để phát triển bài nói.
- Choosing between two job offers after university
- Stable corporate job vs. riskier startup aligned with personal passion
- Chose the startup for its sustainability mission and potential impact
- Felt anxious about consequences, second-guessed the decision
- Responsibility pushed me to work harder and grow personally
📝 Bài mẫu
Cùng tham khảo bài mẫu câu hỏi “Describe a time when you had freedom to make a choice but felt responsible for the outcome” - Speaking Part 2 IELTS dưới đây nhé!
One time that really stands out is a decision I faced a couple of years ago when I was
Now, let me explain how this freedom and responsibility affected me—it was like
(279 words)
📚 Vocabulary
Dưới đây là danh sách từ vựng ghi điểm chủ đề “Describe a time when you had freedom to make a choice but felt responsible for the outcome” - Part 2 thường được dùng trong bài.
✨ Bài tập Exercise
Cùng DOL Tự học làm bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng đã được dùng trong bài Sample nhé!
Exercise 1: Chọn từ/cụm từ tiếng Anh phù hợp vào chỗ trống.
1. Họ kết thúc buổi hội thảo bằng phần hỏi đáp.
-> They
2. Anh ấy bỏ công việc doanh nghiệp để theo đuổi đam mê cá nhân.
-> He left his
3. Tôi luôn cố gắng đồng thuận với nhóm của mình trong các dự án.
-> I try to
4. Cô ấy chọn cách an toàn và từ chối đề xuất rủi ro.
-> She
5. Tôi quyết định liều mình nghỉ việc để mở công ty riêng.
-> I decided to
6. Làm freelancer ban đầu giống như đi trên dây mà không có lưới an toàn.
-> Freelancing at first felt like
Excercise 2: Viết từ/cụm từ tiếng Anh phù hợp với nghĩa tiếng Việt được cho.
chịu trách nhiệm về kết quả
nghi ngờ lại quyết định của mình, phân vân sau khi đã lựa chọn
thúc đẩy ai đó hành động hoặc làm việc nhanh, có động lực
dốc hết sức, tập trung hoàn toàn vào việc gì đó
đưa ra quyết định đúng đắn
tin vào trực giác của mình